Tạp chí Khoa học và Phát triển, T. 9, S. 3 (2011)

Cỡ chữ:  Nhỏ  Vừa  Lớn

Khả năng chống oxi hoá của một số giống khoai tây (Solanum tuberosum L.) có nguồn gốc Nam Mỹ

Lại Thị Ngọc Hà, André Christelle, Larondelle Yvan

Tóm tắt


Khả năng chống oxi hóa của 23 giống khoai tây nguồn gốc Nam Mỹ được xác định bằng phương pháp Oxygen Radical Absorbance Capacity (ORAC). Khả năng chống oxi hóa của các chất hòa tan trong nước (giá trị H-ORAC) của 23 giống khoai tây biến đổi từ 33,02 ± 3,31 µmol Trolox Equivalent/ g chất khô (µM TE/ g CK) (Solanum andigenum 702568-Pichea Papa) đến 343,69 ± 71,82 µmol of TE/g CK (Solanum andigenum 704429-Guincho Negra). Khả năng chống oxi hóa của các chất hòa tan trong chất béo (giá trị L-ORAC) biến đổi từ 1,49 ± 0,34 µmol TE/g CK (Solanum ajanhuiri 702802-Jancko Ajawiri) đến 5,77 ± 2,01µmol TE/g CK (Solanum andigenum 704429-Guincho Negra). Khả năng chống oxi hóa tổng số biến đổi từ 35,02 µmol TE/g CK (Solanum andigenum 702568-Pichea Papa) đến 349,46 µmol TE/g CK (Solanum andigenum 704429-Guincho Negra). Giá trị L-ORAC đóng góp 1,06 - 8,59% khả năng chống oxi hóa của các giống khoai tây nghiên cứu. Hàm lượng polyphenol tổng số biến đổi từ 1,24 đến 15,23 mg of Gallic Acid Equivalent/g CK. Hệ số tương quan giữa hàm lượng polyphenol và giá trị H-ORAC (r = 0,9873) chỉ ra rằng polyphenol là hợp chất chính đảm bảo khả năng chống oxi hóa của khoai tây.


Toàn văn: PDF

Tạp chí Khoa học và Phát triển (Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội)